1. TUYỂN SEO MẢNG GIÁO DỤC ƯU TIÊN CÁC BẠN NỮ CÓ KỸ NĂNG VIẾT NỘI DUNG VỚI SOCIAL LIÊN HỆ : 0971938146
  2. DIỄN ĐÀN Y DƯỢC XÉT VIP CÁC THÀNH VIÊN MỚI TRONG 50 THÀNH VIÊN ĐẦU TIÊN

Quy định của pháp luật về công ty TNHH một thành viên

Thảo luận trong 'Âm Nhac - Nhạc Cụ' bắt đầu bởi BacTienManh10210, 27/10/18.

  1. BacTienManh10210

    BacTienManh10210 New Member

    CAO ĐẲNG DƯỢC HÀ NỘI - Căn cứ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2005, Nghị định 43/2010/NĐ-CP chỉ dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp, Công ty TNHH một thành viên quy định như sau:
    tham mưu thành lập doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không
    Thành lập công ty kinh dinh dịch vụ chuyển phát nhanh

    XEM THÊM: Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

    Thành lập văn phòng dự án
    1. Quy định chung về Công ty TNHH một thành viên:

    1.1. Công ty nghĩa vụ hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp, trong đó:

    a. Công ty bổn phận hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong khuôn khổ số vốn điều lệ của công ty.

    [​IMG]

    b. Công ty nghĩa vụ hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng thực đăng ký kinh dinh.

    c. Công ty bổn phận hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

    >> Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp gọi số: 0919 123 698

    1.2. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty

    a. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc tất tật số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân chủ nghĩa khác; trường hợp rút một phần hoặc vớ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đái chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

    Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân chủ nghĩa khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty nghĩa vụ hữu hạn hai thành viên trở lên trong vận hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng.

    b. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

    2. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên

    2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân chủ nghĩa làm chủ sở hữu:

    Chủ sở hữu công ty có thể song song là chủ toạ Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty.

    Chủ sở hữu Công ty có thể thuê Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty.

    Quyền của chủ sở hữu:

    a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

    c) Chuyển nhượng một phần hoặc quờ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác;

    d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành bổn phận thuế và các bổn phận tài chính khác của công ty;

    đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu vỡ nợ công ty;

    e) Thu hồi bít tất giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn tất giải tán hoặc phá sản;

    g) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

    Quy định của pháp luật về công ty TNHH một thành viên

    2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu:

    1. Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm để thực hành các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và luật pháp có liên quan. Người đại diện theo uỷ quyền phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này.

    2. Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo uỷ quyền bất cứ khi nào.

    3. Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhậm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất người đại diện theo uỷ quyền.

    4. Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    5. Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của công ty. Người đại diện theo luật pháp của công ty phải thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt quá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.

    Quy định của pháp luật về công ty TNHH một thành viên

    2.3. Tổng giám đốc hoặc Giám đốc

    1. Hội đồng thành viên hoặc chủ toạ công ty bổ nhậm hoặc thuê Giám đốc hoặc giám đốc điều hành với nhiệm kỳ không quá năm năm để điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

    2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh dinh hàng ngày của công ty;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

    đ) bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc chủ toạ công ty;

    e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ toạ Hội đồng thành viên hoặc chủ toạ công ty;

    g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

    h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

    k) Tuyển dụng cần lao;

    l) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc giám đốc điều hành ký với chủ toạ Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

    3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

    a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

    b) Không phải là người có liên hệ của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền hoặc Chủ tịch công ty;

    c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tại ứng trong quản trị kinh dinh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chính yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

    Quý khách hàng có nhu cầu Tư vấn pháp luật về doanh nghiệp vui lòng can dự trực tiếp qua tổng đài tham vấn pháp luật: 0919 123 698